Công dụng và ý nghĩa các chỉ số của dầu nhớt động cơ

Trong quá trình hoạt động của động cơ, một nhiệt lượng lớn được sinh ra cùng những cặn bẩn do nhiên liệu và kim loại bị mài mòn nằm trên lòng xilanh. Do đó, dầu nhớt động cơ được sử dụng nhằm mục đích hạn chế những vấn đề này, giúp đảm bảo công suất đầu ra cho động cơ. Việc kiểm tra và thay dầu thường xuyên là điều nên làm để bảo vệ động cơ của bạn. Qua bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về tính năng, công dụng cũng như các chỉ số trên dầu nhớt động cơ.

Thành phần dầu nhớt động cơ

Dầu gốc dầu thu được sau quá trình điều chế, xử lý tổng hợp bằng các phương pháp vật lý và hóa học, chiếm 75%- 80% trọng lượng, còn các chất phụ gia tuy chỉ chiếm thành phần nhỏ, nhưng quyết định sự khác nhau về chất lượng dầu nhớt.
Dựa vào thành phần của dầu gốc, chúng ta có thể chia dầu nhớt thành 3 loại:

  • Dầu khoáng: có thành phần chủ yếu là dầu gốc khoáng.
  • Dầu tổng hợp: là loại dầu cao cấp nhất do thành phần tinh khiết và tính năng ưu việt, cụ thể là tính ổn định độ nhớt cao hơn, giúp bảo vệ động cơ tốt hơn.
  • Dầu bán tổng hợp: là sự kết hợp giữa dầu khoáng và dầu tổng hợp.

Thành phần của phụ gia (chiếm khoảng 20%-25%) bao gồm:

  • Polymer: chỉ có trong các loại nhớt đa cấp, giúp dầu nhớt hoạt động được trong các điều kiện nhiệt độ khác nhau.
    Phụ gia tẩy rửa và phân tán: giúp làm sạch máy.
    Phụ gia chống mài mòn: giúp bảo vệ động cơ, giảm ma sát chống mài mòn cơ học.
    Phụ gia chống ăn mòn: giúp chống lại quá trình ăn mòn hóa học và bảo vệ động cơ.
    Phụ gia chống oxy hóa và chống tạo bọt: chống lại quá trình oxy hóa bên trong động cơ, giúp tính năng của dầu nhớt ít bị biến đổi bởi sự oxy hóa (đóng cặn, bị đặc…)

Công dụng của dầu nhớt động cơ

Các chỉ số của dầu nhớt động cơ

 

Chỉ số SAE

SAE viết tắt của cụm từ Society of Automotive Engineers, là thông số độ nhớt mà Hiệp hội kỹ sư ô tô đưa ra. Cách phân loại của SAE đưa ra tùy thuộc vào sản phẩm dầu đó là loại đơn cấp hay đa cấp. Dầu đa cấp là loại dầu có độ nhớt thỏa mãn ở nhiều điều kiện nhiệt độ khác nhau còn dầu đơn cấp là loại có độ nhớt chỉ đáp ứng ở một dãy nhiệt độ hạn chế hơn.

Khoảng nhiệt độ khởi động của các loại dầu bôi trơn

  • Ở loại dầu đơn cấp: thường có ký hiệu như SAE30, SAE40, SAE50 và có độ nhớt giảm nhanh theo nhiệt độ dầu.
  • Ở loại dầu đa cấp: Sau chữ SAE là các chỉ số như 5W, 10W. Những số đứng trước chữ “W” dùng để chỉ nhiệt độ mà loại dầu động cơ đó có độ nhớt đủ để khởi động xe lúc lạnh. Để xác định nhiệt độ khởi động theo ký tự này, bạn chỉ cần lấy số đứng trước “W” trừ đi 30. Ví dụ, dầu 10W sẽ khởi động được ở -20 độ C, dầu 15W khởi động được ở -15 độ C. Đứng sau chữ “W” ở loại dầu đa cấp có thể là 40, 50 hoặc 60. Đây là thông số dùng để chỉ độ nhớt ở 100 độ C của các loại dầu nhờn
Chỉ số API

API viết tắt của cụm từ American Petroleum Institute, đây là chỉ tiêu chất lượng mà hiệp hội dầu khí Hoa Kỳ đưa ra. Mức độ đánh giá chất lượng dựa vào thứ tự trong bảng chữ cái tiếng Anh, hiện nay có các cấp chất lượng của API đối với cho động cơ chạy xăng là SA, SB, SC, SE, SF, SG, … cho đến cấp chất lượng SN, các chữ cái càng về sau thì chất lượng càng cao, như vậy đối với động cơ xăng thì SN là cấp  cao nhất hiện nay. Tương tự như động cơ xăng chỉ số API cho những dòng xe sử dụng động cơ diesel ký hiệu là CA, CB, CC, CD,…Tuy nhiên cũng có một số loại dầu nhớt đáp ứng tiêu chuẩn cho cả động cơ xăng, động cơ diesel và có chỉ số đôi, ví dụ: SL/CF

Chỉ số API trên các loại dầu nhớt động cơ

Hy vọng với bài viết này đã giúp các bạn có thêm kiến thức về dầu nhớt động cơ.

=>>> Xem thêm: Xử lý hư hỏng động cơ theo hiện tượng & tình trạng hoạt động

Bạn cũng có thể thích Bài đăng cùng tác giả

Chia sẻ ý kiến của bạn

Thông Tin Cá Nhân

NamNữ

Trình Độ Học Vấn

Thông tin chung