Tiến Lợi - Tổng hợp

Tìm hiểu chỉ số đo lường mức tiêu thụ nhiên liệu MPG

(News.oto-hui.com) – Khi tham khảo xe trên các trang thông tin, nhất là những trang thông tin chính hãng, chúng ta thường thấy chỉ số MPG như 19/27 MPG, 25 MPG,… Vậy MPG có nghĩa là gì, cách ứng dụng vào tính toán và tham khảo mức tiêu thụ nhiên liệu ra sao, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài viết này.

1. MPG là gì?

MPG là viết tắt của Miles Per Gallon hay số dặm (khoảng 1,61km) đi đượng với 1 gallon nhiên liệu ( khoảng 3,7 lít). Vậy nếu bạn tham khảo một chiếc Ford Maverick FWD 2022 có thông số 23 MPG city, 30 MPG highway như hình, điều đó có nghĩ với 1 gallon nhiên liệu còn lại, bạn có thể đi được 23 dặm (37km) trong điều kiện thành phố hoặc 30 dặm (48,3km) trên cao tốc.

2. Phương pháp tính toán MPG:

MPG được tính toán trên phòng thí nghiệm dựa theo các tiêu chí của WLPT (Worldwide Harmonised Light Vehicle Test Procedure) – quy trình kiểm tra xe hạng nhẹ hài hòa trên toàn thế giới. Đây là các quy định tiêu chuẩn toàn cầu, được đặt ra để xác định mức độ ô nhiễm, lượng khí thải CO₂ và mức tiêu thụ nhiên liệu của ô tô truyền thống và ô tô hybrid, cũng như phạm vi của các loại xe chạy hoàn toàn bằng điện.

Trong phòng thí nghiệm, ô tô sẽ được chạy với các chế độ khác nhau được lập trình sẵn rồi đo mức tiêu thụ nhiên liệu trong quan trình đó. Những chế độ này được mô phỏng từ các tình huống lái xe thường gặp nhất trong thực tế như:

  • Lái xe trên đường cao tốc với vận tốc cực cao, chế độ toàn tải, O/D: tốc độ xe 130 km/h.
  • Lái xe trên đường vắng, ngoại ô,.. tốc độ cao: tốc độ xe 96 km/h.
  • Lái xe trên đường bình thường: tốc độ xe 60 km/h.
  • Lái xe trong nội thành: tốc độ xe 30 km/h.
  • Lái xe trong trên đường hỗn hợp: kết hợp các trường hợp trên với nhau (thông số thường xuyên được nhắc đến trong quảng cáo xe).
Sai khác giữa số MPG lý thuyết và số MPG tính toán thực tế
Sai khác giữa số MPG lý thuyết và số MPG tính toán thực tế

Tuy nhiên, đây chỉ là những thông số trong phòng thí nghiệm, mang tính chất tham khảo và so sánh giữa các xe. Có rất nhiều yếu tố khác ảnh hưởng tới mức tiêu thụ nhiên liệu của xe như khối lượng người và hàng hóa, áp suất lốp,…

MPG được quảng cáo và tính toán thực tế
MPG được quảng cáo và tính toán thực tế

3. Cách áp dụng chỉ số MPG:

Về cơ bản, MPG càng cao, xe ô tô càng tiết kiệm nhiên liệu, đây sẽ là thông số quan trọng khi đánh giá 1 chiếc xe.

Nếu thấy MPG quá khó để ghi nhớ và áp dụng, hãy chuyển MPG sang lít/100km bằng cách lấy 282,5 chia cho số MPG sẽ được số lít nhiên liệu tiêu thụ khi đi 100km. Ví dụ 1 chiếc xe 30 MPG thì sẽ tiêu thụ 9,42 lít nhiên liệu mỗi 100km.

Ta cũng có thể đo MPG cho chính xe của mình bằng cách ghi lại số km di chuyển và số lít xăng được đổ và lần tiếp theo. Nếu thấy MPG của mình thấp hơn nhiều so với thông số của nhà sản suất, hãy cải thiện MPG của xe bằng cách thay đổi những thói quen xấu gây tốn nhiên liệu khi lái xe như phanh gấp, tăng tốc gấp, lười chuyển số, lên số quá sớm, thường xuyên để lốp non,…

Một số hiểu lầm khi áp dụng MPG như: giữa việc nâng cấp từ 1 chiếc pickup 10MPG lên 20MPG và nâng cấp 1 chiếc sedan 33MPG lên 1 chiếc Hybrid 50MPG, việc chuyển đổi nào sẽ tiết kiệm nhiên liệu hơn dùng xe cũ?

Hyundai Elantra 2022 là chiếc xe được cho là chiếc sedan có số MPG lớn nhất phân khúc với 37 MPG
Hyundai Elantra 2022 là chiếc xe được cho là chiếc sedan có số MPG lớn nhất phân khúc với 37 MPG

Nhiều người sẽ trả lời là nâng cấp sedan vì tiết kiệm được 17MPG so với 10MPG của việc nâng cấp xe pickup. Tuy nhiên, khi này chúng ta cần tỉnh táo quy đổi sang l/100km để tránh nhầm lẫn. Cụ thể hơn, mức tiêu thụ của chiếc Hybrid là 5,65 l/100km, so với sedan cũ là 8,56 l/100km tiết kiệm được 2,91 l/100km. Đối với chiếc pickup, mức tiêu thụ 14,125 l/100km sẽ tiết kiệm hơn 28,25 l/100km của xe cũ là 14,125 l/100km. Vì vậy xét về việc tiết kiệm nhiên liệu hơn xe cũ, lựa chọn của chủ xe pickup tiết kiệm hơn rất nhiều.


Bài viết liên quan:

Advertisement

Advertisement

Chia sẻ ý kiến của bạn

Thông Tin Cá Nhân

NamNữ

Trình Độ Học Vấn

Thông tin chung

Kỹ thuật viên sửa chữa chungKỹ thuật viên sơnKỹ thuật viên đồngKỹ thuật viên điệnChăm sóc, làm đẹp, Detailing ô tôCố vấn dịch vụBán hàng (Sales)Nhân viên phụ tùngThiết kếMarketingKiểm soát chất lượng (PDI)Quản đốc xưởngTrưởng/phó phòng dịch vụTrưởng/phó phòng kinh doanhTrưởng/phó phòng kỹ thuậtGiám đốc điều hànhChưa có kinh nghiệmKhác