Tìm hiểu thứ tự nổ động cơ theo số xilanh

Thứ tự nổ động cơ là trình tự cung cấp năng lượng của từng xilanh trong động cơ nhiều xilanh. Điều này đạt được bằng cách cung cấp điện áp cao cho bugi đánh lửa trong động cơ xăng theo đúng thứ tự hoặc bằng trình tự phun nhiên liệu ở động cơ Diesel. Trong thiết kế động cơ, việc lựa chọn thứ tự nổ thích hợp là rất quan trọng để giảm thiểu độ rung và đạt được sự vận hành trơn tru, kéo dài tuổi thọ động cơ và mang lại sự thoải mái cho người lái. Thứ tự nổ của động cơ cũng ảnh hưởng lớn đến thiết kế của trục khuỷu.

Thứ tự nổ động cơ là quá trình cung cấp công suất xảy ra trong các xilanh khác nhau. Ở các động cơ xuyên tâm/hình sao (Radial Engine), phải tuân theo một thứ tự nổ đặc biệt vì xung lực của các tia lửa phải phụ thuộc vào quá trình chuyển động xoay trục khuỷu động cơ. Trong các động cơ nội tuyến – Inline Engine (thẳng hàng hoặc chữ V), thứ tự nổ có thể khác nhau đôi chút, nhưng hầu hết được sắp xếp sao cho công suất tạo ra phân bổ đều dọc theo trục khuỷu.

Một số yếu tố phải được xem xét trước khi quyết định thứ tự nổ động cơ tối ưu:

  • Rung động động cơ.
  • Làm mát động cơ.
  • Cân bằng động.
  • Cải thiện đối áp/áp suất nghịch (back pressure).
  • Áp suất phân bố đều theo trục khuỷu.

Thứ tự nổ động cơ theo số xilanh khác nhau.

1. Động cơ 3 xilanh

  • 1-2-3: Động cơ 2 kỳ Saab.
  • 1-3-2: Động cơ BMW K75

2. Động cơ 4 xilanh

  • 1-3-4-2: Đa số ở động cơ 4 kỳ thẳng hàng, động cơ Ford Taunus V4,…
  • 1-2-4-3: Động cơ Ford Kent
  • 1-3-2-4: Yamaha R1 crossplane.
  • 1-4-3-2: Động cơ Volkswagen làm mát bằng không khí.

3. Động cơ 5 xilanh

  • 1-2-3-5-3: Động cơ I5, Volvo 850, Audi 100.

4. Động cơ 6 xilanh

  • 1-5-3-6-2-4: I6, Opel Omega A
  • 1-6-5-4-3-2: GM 3800
  • 1-2-3-4-5-6: GM 60-Degree V6
  • 1-4-2-5-3-6: Mercedes-Benz M104
  • 1-4-5-2-3-6: Chevrolet Corvair
  • 1-4-3-6-2-5: Mercedes-Benz M272, Volkswagen V6’s
  • 1-4-2-6-3-5: Toyota HZ engine

5. Động cơ 7 xilanh

  • 1-3-5-7-2-4-6 Động cơ xuyên tâm/hình sao 7 xilanh

6. Động cơ 8 xilanh

  • 1-8-4-3-6-5-7-2: 1988 Chrysler Fifth Avenue, Chevrolet Small-Block engine
  • 1-8-7-2-6-5-4-3: GM LS engine, Toyota UZ engine
  • 1-3-7-2-6-5-4-8: Porsche 928, Ford Modular engine, 5.0 HO
  • 1-5-4-8-7-2-6-3: BMW S65
  • 1-6-2-5-8-3-7-4: Straight-8
  • 1-8-7-3-6-5-4-2: Nissan VK engine
  • 1-5-4-2-6-3-7-8: Ford Windsor engine
  • 1-5-6-3-4-2-7-8: Cadillac V8 engine 368, 425, 472, 500 only
  • 1-5-3-7-4-8-2-6: Ferrari Dino V8 (F355)
  • 1-2-7-8-4-5-6-3: Holden V8

7. Động cơ 10 xilanh.

  • 1-10-9-4-3-6-5-8-7-2: Dodge Viper V10
  • 1-6-5-10-2-7-3-8-4-9: BMW S85

8. Động cơ 12 xilanh

  • 1-7-5-11-3-9-6-12-2-8-4-10: Ferrari 456M GT V12
  • 1-7-4-10-2-8-6-12-3-9-5-11: Lamborghini Diablo VT
  • 1-4-9-8-5-2-11-10-3-6-7-12: Caterpillar Inc. 3412E
  • 1-12-5-8-3-10-6-7-2-11-4-9: Audi VW Bentley W12 engine
  • 1-12-7-6-3-10-11-2-5-8-9-4: Rolls-Royce Merlin
  • 1-12-4-9-2-11-6-7-3-10-5-8: Lamborghini Aventador

9. Động cơ 16 xilanh.

  • 1-12-8-11-7-14-5-16-4-15-3-10-6-9-2-13: Cadillac V16 engine

10. Động cơ 20 xilanh

  • 1-12-8-11-7-14-5-16-4-15-3-10-6-9-13-17-19-2-18-20: Cadillac V20 engine

=>>> Xem thêm: Xử lý hư hỏng động cơ theo hiện tượng & tình trạng hoạt động

Bạn cũng có thể thích Bài đăng cùng tác giả

Chia sẻ ý kiến của bạn

Thông Tin Cá Nhân

NamNữ

Trình Độ Học Vấn

Thông tin chung